Chủ Nhật, 1 tháng 2, 2026
Thứ Bảy, 31 tháng 1, 2026
BÀI 1. LẬP DÀN Ý VÀ ĐỊNH DẠNG VỚI CÔNG CỤ NÂNG CAO
Tin học THPT – Chuyên đề Soạn thảo văn bản
Khởi động
Quan sát hai văn bản: một văn bản không có tiêu đề rõ ràng và một văn bản có tiêu đề phân cấp.
- Văn bản nào dễ đọc hơn?
- Khi văn bản dài 5–10 trang, điều gì sẽ xảy ra?
Hình thành kiến thức
1. Dàn ý văn bản số
- Dàn ý giúp tổ chức nội dung logic
- Là cơ sở để tạo mục lục tự động
2. Styles và Heading
- Heading 1: Tiêu đề lớn
- Heading 2, 3: Mục, tiểu mục
- Định dạng đồng loạt toàn văn bản
Thực hành
- Tạo văn bản 1–2 trang
- Áp dụng ít nhất 3 cấp Heading
- Thay đổi Style để quan sát sự đồng bộ
Vận dụng
Thiết kế dàn ý cho văn bản: "Giới thiệu trường THPT của em"
Tổng kết
- Dàn ý giúp văn bản rõ ràng
- Styles đảm bảo định dạng nhất quán
- Là nền tảng cho mục lục tự động
BÀI 24. XÂU KÍ TỰ TRONG PYTHON
Giáo viên: Rcom Dăm Yi - Tin học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khởi động
Quan sát đoạn lệnh:
print(s[0])
- s[0] in ra gì?
- "Tin hoc 12" là số hay chữ?
Hình thành kiến thức
1. Xâu là một dãy kí tự
- Xâu (string) là dãy các kí tự Unicode
- Đặt trong ' ' hoặc " "
- Mỗi kí tự là xâu độ dài 1
- Xâu rỗng:
empty = ""
Nhấn mạnh: Xâu rỗng ≠ không có biến
2. Truy cập kí tự của xâu
print(s[0]) # P
print(s[3]) # h
print(len(s)) # 6
- Chỉ số bắt đầu từ 0
- Kí tự cuối:
len(s) - 1 - Truy cập:
s[i]
3. Đặc điểm của xâu – So sánh với danh sách
s[0] = "A" # Báo lỗi
lst[0] = "A" # Hợp lệ
Kết luận: Xâu là kiểu bất biến, danh sách là kiểu khả biến
4. Duyệt kí tự của xâu (NỘI DUNG TRỌNG TÂM)
Duyệt xâu là thao tác lần lượt xử lí từng kí tự trong xâu. Trong Python có hai cách duyệt xâu, mỗi cách phù hợp với những tình huống khác nhau.
a) Duyệt xâu bằng chỉ số (index)
for i in range(len(s)):
print(i, s[i])
Ý nghĩa:
- Biến
ichạy qua các chỉ số: 0 → len(s) - 1 - Truy cập kí tự tại vị trí
ibằngs[i]
Dùng khi:
- Cần biết vị trí của kí tự
- Cần so sánh
s[i]vớis[i+1] - Các bài toán phát hiện mẫu như "10", "ab"
Ví dụ 1: Kiểm tra xâu có chứa "10" hay không
for i in range(len(S)-1):
if S[i]=="1" and S[i+1]=="0":
print("Có chứa 10")
b) Duyệt xâu theo từng kí tự
for ch in s:
print(ch)
Ý nghĩa:
- Biến
chlần lượt nhận từng kí tự của xâu - Không quan tâm đến chỉ số
Dùng khi:
- Chỉ cần giá trị kí tự
- Đếm, kiểm tra, lọc kí tự
- Code ngắn, dễ đọc
Ví dụ 2: Đếm số chữ số trong xâu
for ch in s:
if ch.isdigit():
dem += 1
c) Toán tử in trong xử lí xâu
"abc" in "abcd" # True
"ab1" in "abcd" # False
s1 in s2: kiểm tra xâu con- Kết quả trả về: True / False
Ví dụ 3: Kiểm tra học sinh tên "Hương"
dem += 1
KẾT LUẬN GHI NHỚ:
- Có 2 cách duyệt xâu
- Duyệt theo chỉ số → khi cần vị trí
- Duyệt theo kí tự → khi cần giá trị
- Toán tử
inrất quan trọng trong xử lí chuỗi
Thực hành
Bài 1: Ba kí tự đầu
print(S[0:3])
Bài 2: Kiểm tra chữ số
for ch in S:
if ch.isdigit():
co = True
Vận dụng
Chèn xâu
kq = s2[:k] + s1 + s2[k:]
Đếm tên “Hương”
dem += 1
Tổng kết
- Xâu là dãy kí tự Unicode
- Chỉ số từ 0 → len(s)-1
- Xâu không thay đổi từng kí tự
- Hai cách duyệt xâu
- Toán tử
inrất quan trọng
Thứ Sáu, 30 tháng 1, 2026
💠 PHẦN MỀM DYG
1. Thông tin chung
- Tên phần mềm: DYG – Digital Your Work
- Nền tảng: Windows (Python + Tkinter)
- Đối tượng sử dụng: Giáo viên, tổ chuyên môn, cán bộ quản lý, cá nhân
- Mục tiêu: Ứng dụng CNTT – chuyển đổi số trong công tác chuyên môn
2. Mục đích xây dựng
- Quản lý công việc cá nhân và chuyên môn khoa học
- Lưu trữ và truy cập nhanh các ứng dụng, tài nguyên số
- Giảm phụ thuộc vào giấy tờ và công cụ rời rạc
- Phù hợp định hướng Chương trình GDPT 2018
3. Chức năng chính
- Thêm, lưu trữ danh sách công việc
- Phân loại: Công việc – Chuyên môn – Cá nhân
- Tìm kiếm, lọc theo loại và theo tháng
- Xuất dữ liệu ra file CSV, Excel
- Lưu ứng dụng, file, website thường dùng
- Ghi chú nội dung ghi nhớ cho từng ứng dụng
- Mở trực tiếp ứng dụng hoặc liên kết chỉ với 1 thao tác
- Ghi chú ý tưởng, nhắc việc, nội dung chuyên môn
- Lưu trữ an toàn, dễ chỉnh sửa
4. Ưu điểm nổi bật
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
- Không cần kết nối Internet
- Dữ liệu lưu trữ cục bộ, đảm bảo an toàn
- Phù hợp môi trường trường học
5. Khả năng ứng dụng
- Quản lý công việc giáo viên
- Hỗ trợ hoạt động tổ chuyên môn
- Sản phẩm minh chứng ứng dụng CNTT
- Phục vụ báo cáo chuyển đổi số, sáng kiến kinh nghiệm
6. Tải phần mềm
Tải phần mềm TẠI ĐÂYThứ Hai, 26 tháng 1, 2026
Bài 14: Danh sách (List) – Luyện tập & Vận dụng | THPT Phan Chu Trinh
1. Cho dãy số [1,2,2,3,4,5,5]. Viết lệnh thực hiện:
a) Chèn số 1 vào ngay sau giá trị 1 của dãy.
b) Chèn số 3 và số 4 vào danh sách để dãy có số 3 và số 4 liên nhau hai lần.
2. Cho trước dãy số A. Viết chương trình:
– Xoá 1 phần tử ở chính giữa nếu số phần tử của dãy là số lẻ.
– Xoá 2 phần tử ở chính giữa nếu số phần tử của dãy là số chẵn.
1. Nhập n từ bàn phím, tạo và in ra màn hình dãy số A gồm n số tự nhiên chẵn đầu tiên.
2. Dãy Fibonacci được xác định:
F0 = 0, F1 = 1, Fn = Fn-1 + Fn-2 (n ≥ 2)Nhập n, tạo và in ra dãy A gồm n số hạng đầu của dãy Fibonacci.
Gợi ý: dùng
insert, pop, len, vòng lặp for/while.
# Lời giải gợi ý (Bài 14)
# LUYEN TAP 1
ds = [1,2,2,3,4,5,5]
pos1 = ds.index(1)
ds.insert(pos1+1, 1)
# Chen them cap 3-4 de co "3,4" lien nhau 2 lan
pos3 = ds.index(3)
ds.insert(pos3+1, 3)
ds.insert(pos3+2, 4)
# LUYEN TAP 2
A = [0,4,0,1,2,3,8,9,0]
n = len(A)
if n % 2 == 1:
A.pop(n//2)
else:
mid = n//2 - 1
A.pop(mid)
A.pop(mid)
# VAN DUNG 1
n = int(input())
A = [2*i for i in range(n)]
print(A)
# VAN DUNG 2 (Fibonacci)
n = int(input())
F = []
if n >= 1: F.append(0)
if n >= 2: F.append(1)
for i in range(2, n):
F.append(F[i-1] + F[i-2])
print(F)
• insert(i, x): chèn x vào vị trí i
• pop(i): xoá theo vị trí i và trả về phần tử bị xoá
• Xoá 2 phần tử giữa khi n chẵn: xoá mid = n//2 - 1 hai lần (vì danh sách co lại)
• Fibonacci: mỗi phần tử sau bằng tổng 2 phần tử trước
Bài 13: Danh sách (List) – Tìm mẫu liên tiếp 1,2,3 | THPT Phan Chu Trinh
Cho trước dãy số A. Viết chương trình tìm và chỉ ra vị trí đầu tiên trong A mà ba số hạng liên tiếp có giá trị là 1, 2, 3.
Nếu tìm thấy → thông báo vị trí. Nếu không → thông báo "Không tìm thấy mẫu".
Gợi ý: dùng vòng lặp
while, kiểm tra 3 phần tử liên tiếp:
A[i], A[i+1], A[i+2].
# Lời giải gợi ý (Bài 13 - Nhiệm vụ 3)
A = [0, 4, 0, 1, 2, 3, 8, 9, 0, 1, 2, 3, 17, -16, 0, 1, 2]
p = [1, 2, 3]
pkq = -1
i = 0
while i < len(A) - 2 and pkq == -1:
if A[i] == p[0] and A[i+1] == p[1] and A[i+2] == p[2]:
pkq = i
else:
i += 1
if pkq >= 0:
print("Tim thay mau", p, "tai vi tri", pkq)
else:
print("Khong tim thay mau", p)
# Kết quả mong đợi (với dữ liệu trên):
# Tim thay mau [1, 2, 3] tai vi tri 3
• Duyệt i từ 0 đến len(A)-3 (vì cần xét 3 phần tử liên tiếp)
• Dừng sớm khi đã tìm thấy (pkq khác -1) để lấy vị trí đầu tiên
• Có thể mở rộng: tìm mẫu bất kỳ bằng cách duyệt và so sánh một đoạn con
Bài 12: Danh sách (List) – Xoá phần tử âm | THPT Phan Chu Trinh
Cho trước dãy số A. Viết chương trình xoá đi các phần tử có giá trị nhỏ hơn 0 trong A.
Gợi ý: Duyệt từng phần tử của A. Nếu phần tử
< 0 thì xoá.
Khi xoá trong lúc duyệt, cần chú ý chỉ tăng chỉ số khi KHÔNG xoá.
# Lời giải gợi ý (Bài 12 - Nhiệm vụ 2)
A = [0, 1, -3, -10, 5, 9, -20, 55]
i = 0
while i < len(A):
if A[i] < 0:
A.remove(A[i])
else:
i += 1
print(A)
# Kết quả mong đợi:
# [0, 1, 5, 9, 55]
• remove(x) xoá theo giá trị (xoá lần xuất hiện đầu tiên)
• Khi xoá trong lúc duyệt, không tăng i ở nhánh xoá để không bị bỏ sót phần tử
• Có thể thay remove(A[i]) bằng pop(i) để xoá đúng theo vị trí
📘 Tin học 10 – Danh sách (List): in + các lệnh cơ bản
GDPT 2018 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Danh sách (
list) là kiểu dữ liệu dùng để lưu nhiều giá trị theo một thứ tự.
Mỗi phần tử có vị trí (chỉ số) bắt đầu từ 0.
in với danh sáchx in ds trả về True nếu x có trong danh sách ds, ngược lại là False.
ds = ["AMG", "DOM", "Karaoke"]
print("AMG" in ds) # True
print("Bar" in ds) # False
Lưu ý: "5" (chuỗi) khác 5 (số).
for ... in ...Dùng để lấy lần lượt từng phần tử trong danh sách và xử lí.
diem = [7, 8, 6, 9]
for d in diem:
print(d)
Trong vòng lặp, biến d nhận lần lượt từng phần tử của danh sách.
- Độ dài:
len(ds) - Thêm:
append(x),extend(ds2),insert(i, x) - Xoá:
remove(x),pop()/pop(i),clear() - Sắp xếp/đảo:
sort(),sort(reverse=True),reverse() - Tìm/đếm:
index(x),count(x)
- Xác định giá trị cần kiểm tra (
x) - Dùng
x in dshoặcx not in ds - Dùng
ifđể xử lí theo 2 trường hợp
ds = ["Trà", "Cà phê", "Nước suối"]
if "Trà" in ds:
print("Có Trà")
else:
print("Không có Trà")
- Xác định mục tiêu: in ra / đếm / tính tổng / lọc
- Duyệt:
for x in ds: - Đặt điều kiện
ifnếu cần - Cập nhật biến đếm/tổng/danh sách kết quả
a = [2, 5, 2, 7, 2]
dem = 0
for x in a:
if x == 2:
dem += 1
print(dem)
- Nhầm kiểu dữ liệu:
"5"khác5 - Dùng
remove(x)khixkhông có trong list → nên kiểm traif x in dstrước - Quên thụt lề trong vòng lặp
for
in
ds = ["An", "Bình", "Chi"]
print("Bình" in ds) # True
print("Dũng" not in ds) # True
diem = [7, 8, 6, 9]
tong = 0
for d in diem:
tong += d
print("Tổng =", tong)
a = [1, 2, 3, 4, 5, 6]
for x in a:
if x % 2 == 0:
print(x)
nuoc = ["Trà", "Cà phê", "Nước suối"]
nuoc.append("Soda")
nuoc.insert(1, "Sinh tố")
if "Trà" in nuoc:
nuoc.remove("Trà")
nuoc.sort()
print(nuoc)
print("Số lượng =", len(nuoc))
Gợi ý mở rộng: dùng pop() để lấy món cuối, dùng count() để đếm món trùng.
count và index
a = [2, 5, 2, 7, 2] print(a.count(2)) # 3 print(a.index(7)) # 3 (vị trí của 7)Lưu ý:
index(x) sẽ báo lỗi nếu x không có trong danh sách.
Cho
ds = [3, 7, 2, 9]. Hãy:
- Kiểm tra
7có trongdskhông. - In lần lượt các phần tử của
ds(mỗi phần tử một dòng).
Nhập một danh sách số (tự gán sẵn). Hãy đếm có bao nhiêu số chẵn.
for ... in ... và điều kiện x % 2 == 0.Cho danh sách
a. Nếu có phần tử x trong a thì xoá x đi.
if x in a trước khi remove.Cho danh sách điểm
diem. Hãy:
- Tính điểm trung bình
- In ra các điểm ≥ 8
- Sắp xếp điểm giảm dần
sum (nếu biết), hoặc tự cộng bằng for, và sort(reverse=True).📘 Tin học 10 – Lệnh lặp for trong Python
GDPT 2018 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Lệnh lặp dùng để thực hiện một khối lệnh nhiều lần theo một quy luật xác định.
Lệnh
for dùng khi biết trước số lần lặp hoặc cần duyệt lần lượt các phần tử.for biến_lặp in dãy_giá_trị:
khối_lệnh
Biến lặp nhận lần lượt từng giá trị trong dãy.range(n): từ 0 đến n−1range(a, b): từ a đến b−1range(a, b, k): bước nhảy k
- Xác định số lần lặp hoặc dãy cần duyệt
- Chọn biến lặp phù hợp
- Viết khối lệnh bên trong vòng lặp
- Quên dấu
: - Thụt lề sai
- Hiểu sai phạm vi của
range()
for i in range(1, 6):
print(i)n = int(input("Nhập n: "))
tong = 0
for i in range(1, n + 1):
tong += i
print(tong)ds = [3, 7, 2, 9]
for x in ds:
print(x)
for rất phù hợp khi làm việc với danh sách.Dùng for in các số từ 1 đến 10.
Nhập n, tính tổng các số chia hết cho 3 từ 1 đến n.
Nhập một danh sách số, đếm bao nhiêu số chẵn.
In bảng nhân từ 2 đến 9 bằng for.
📘 Tin học 10 – Lệnh lặp while trong Python
GDPT 2018 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Lệnh lặp dùng để thực hiện một khối lệnh nhiều lần khi điều kiện còn đúng.
Lệnh
while lặp khi điều kiện còn đúng. Khi điều kiện sai, vòng lặp kết thúc.while điều_kiện:
khối_lệnh
Lưu ý: điều kiện phải thay đổi trong vòng lặp để tránh lặp vô hạn.Kiểm tra điều kiện → Đúng: thực hiện lệnh → quay lại kiểm tra → Sai: thoát vòng lặp.
- Khởi tạo biến điều khiển
- Viết điều kiện lặp
- Cập nhật biến điều khiển trong vòng lặp
- Quên cập nhật biến → lặp vô hạn
- Điều kiện sai ngay từ đầu → không chạy lần nào
i = 1
while i <= 5:
print(i)
i += 1
Giải thích: biến i tăng dần, khi i > 5 thì dừng.n = int(input("Nhập n: "))
tong = 0
i = 1
while i <= n:
tong += i
i += 1
print(tong)x = int(input("Nhập số: "))
while x != 0:
print("Bạn vừa nhập:", x)
x = int(input("Nhập số: "))
Ứng dụng phổ biến của while khi chưa biết trước số lần lặp.Dùng while in các số từ 1 đến 10.
Nhập n, tính tổng các số chẵn từ 1 đến n.
Nhập các số cho đến khi gặp số âm thì dừng. Đếm bao nhiêu số đã nhập.
Nhập mật khẩu. Nếu sai thì nhập lại cho đến khi đúng.
📘 Tin học 10 – Danh sách (List) trong Python
GDPT 2018 – Kết nối tri thức với cuộc sống | Mục tiêu: hiểu List, truy cập phần tử, duyệt & thêm phần tử, luyện tập nhập danh sách
🎯 Phần 1. Kiểu dữ liệu danh sách trong Python
Kiểu dữ liệu: List Có thứ tự Chỉ số từ 0 Có thể chứa nhiều kiểu1.1 Cú pháp tạo danh sách
ds_so = [1, 3, 5, 7] ds_ten = ["An", "Bình", "Chi"] ds_rong = []
ds = list() # danh sách rỗng
ds2 = list("ABC") # ['A','B','C']
1.2 Truy cập phần tử trong danh sách
Cú pháp:ds[i] (i là chỉ số)
ds = [10, 20, 30, 40] print(ds[0]) # 10 print(ds[2]) # 30Chỉ số âm (truy cập từ cuối danh sách):
ds = ["An", "Bình", "Chi"] print(ds[-1]) # Chi (phần tử cuối) print(ds[-2]) # Bình
1.3 Ví dụ minh hoạ (đúng theo yêu cầu)
Ví dụ A (list số nguyên):ds = [2, 4, 6, 8]
print("Độ dài:", len(ds))
print("Phần tử đầu:", ds[0])
print("Phần tử cuối:", ds[-1])
Ví dụ B (list số thực):
ds = [1.5, 2.0, 3.25] print(ds[0] + ds[2]) # 4.75Ví dụ C (list xâu):
ten = ["An", "Bình", "Chi"] print(ten[1]) # BìnhVí dụ D (list hỗn hợp):
ds = [10, 2.5, "Hello", True] print(ds)
1.4 Một số lưu ý quan trọng
- Kiểu phần tử: List có thể chứa số nguyên, số thực, xâu, ... thậm chí nhiều kiểu cùng lúc.
- len(ds): trả về số phần tử của danh sách.
- Nhập dữ liệu: nếu nhập từ bàn phím, cần chú ý kiểu dữ liệu:
- Nhập số nguyên:
int(input()) - Nhập số thực:
float(input()) - Nhập xâu:
input()
- Nhập số nguyên:
- Tách xâu thành list (hay dùng với danh sách tên):
s = "An Bình Chi" ds = s.split() # ['An','Bình','Chi']
✅ Trắc nghiệm củng cố (Phần 1)
ds = [10, 20, 30], biểu thức ds[1] cho kết quả:
ds = ["An","Bình","Chi"], biểu thức ds[-1] là:
🎯 Phần 2. Các lệnh cơ bản với danh sách
Duyệt list append() len() range()2.1 Duyệt danh sách
Cách 1: Duyệt trực tiếp từng phần tửds = [2, 5, 7, 4]
for x in ds:
print(x)
Cách 2: Duyệt theo chỉ số
ds = [2, 5, 7, 4]
for i in range(len(ds)):
print("Vị trí", i, "=", ds[i])
for x in ds) đơn giản hơn; duyệt theo chỉ số dùng khi cần biết vị trí.
2.2 Thêm phần tử vào danh sách (append)
Cú pháp:ds.append(x)
ds = []
ds.append("An")
ds.append("Bình")
print(ds) # ['An', 'Bình']
Ví dụ nhập n phần tử và thêm vào list
n = int(input("Nhập n: "))
ds = []
for i in range(n):
x = input("Nhập phần tử: ")
ds.append(x)
print("Danh sách:", ds)
int() hoặc float() trước khi append.
2.3 Ví dụ minh hoạ (đúng yêu cầu)
Ví dụ 1: Duyệt và đếm số chẵnds = [1, 4, 6, 3, 8]
dem = 0
for x in ds:
if x % 2 == 0:
dem += 1
print("Số phần tử chẵn:", dem)
Ví dụ 2: Thêm phần tử và in từng dòng
n = int(input("Nhập n: "))
ds = []
for i in range(n):
ten = input("Nhập tên: ")
ds.append(ten)
for ten in ds:
print(ten)
✅ Trắc nghiệm củng cố (Phần 2)
ds = [3, 6, 9], đoạn lệnh for x in ds: print(x) sẽ:
🧩 Phần 3. Luyện tập (thực hành nhập – thêm – in danh sách)
Câu 1.
Đề: Nhập số n, sau đó nhập danh sách n tên các bạn lớp em và in danh sách (mỗi tên 1 dòng).# Câu 1
n = int(input("Nhập n: "))
ds = []
for i in range(n):
ten = input("Nhập tên: ")
ds.append(ten)
print("Danh sách tên:")
for ten in ds:
print(ten)
ten = input(...).strip().
Câu 2. (Gợi ý để bạn hoàn thiện theo lớp)
Gợi ý bài phù hợp GDPT: Nhập n số thực, tính tổng và giá trị lớn nhất.# Câu 2 (gợi ý)
n = int(input("Nhập n: "))
ds = []
for i in range(n):
x = float(input("Nhập số thực: "))
ds.append(x)
tong = 0
for x in ds:
tong += x
max_val = ds[0]
for x in ds:
if x > max_val:
max_val = x
print("Tổng =", tong)
print("Lớn nhất =", max_val)
Câu 3. (Gợi ý theo hướng vận dụng)
Gợi ý bài phù hợp: Nhập danh sách tên, đếm số tên bắt đầu bằng chữ A (không phân biệt hoa/thường).# Câu 3 (gợi ý)
n = int(input("Nhập n: "))
ds = []
for i in range(n):
ten = input("Nhập tên: ").strip()
ds.append(ten)
dem = 0
for ten in ds:
if len(ten) > 0 and ten[0].upper() == "A":
dem += 1
print("Số tên bắt đầu bằng A =", dem)
upper() để so sánh không phân biệt hoa/thường.
📌 Checklist tự đánh giá (HS tự kiểm tra)
- Em tạo được danh sách rỗng:
ds = [] - Em nhập được n và lặp đúng n lần
- Em dùng
append()để thêm phần tử - Em in được mỗi phần tử 1 dòng bằng vòng lặp
for - Em phân biệt được khi nào dùng
int,float,input
Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2026
Tin học 11
THỰC HÀNH TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC BẢNG
Hoạt động 1 – Khởi động (15 phút)
- Gợi mở: Khi muốn quản lí dữ liệu (âm nhạc/địa giới), ta cần bắt đầu từ đâu?
- Xác định việc đầu tiên: tạo CSDL và thiết kế bảng.
Mini-quiz
Câu 1: Việc đầu tiên khi làm với CSDL là:
Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức (30 phút)
Mục tiêu: Tạo CSDL mymusic, tạo bảng nhacsi và khai báo khóa chính.
Bước 1: Tạo CSDL mymusic
Một số môi trường online không hỗ trợ CREATE DATABASE. Nếu báo lỗi, coi như đang làm trong CSDL mặc định.
-- MySQL/MariaDB:
CREATE DATABASE mymusic CHARACTER SET utf8mb4 COLLATE utf8mb4_general_ci;
USE mymusic;Bước 2: Tạo bảng nhacsi + khóa chính
CREATE TABLE nhacsi (
idNhacsi INT PRIMARY KEY,
tenNhacsi VARCHAR(255)
);Bước 3: Nhập dữ liệu mẫu & kiểm tra
INSERT INTO nhacsi VALUES (1, 'Trịnh Công Sơn');
INSERT INTO nhacsi VALUES (2, 'Nguyễn Văn Chung');
SELECT * FROM nhacsi;Câu 2: Viết điều kiện để cập nhật đúng nhạc sĩ có mã 1.
UPDATE nhacsi SET ... WHERE idNhacsi = 1;Hoạt động 3 – Luyện tập (30 phút)
Nhiệm vụ: Tạo bảng casi, nhập dữ liệu như bảng mẫu, và kiểm tra bằng SELECT.
1) Tạo bảng casi
CREATE TABLE casi (
idCasi INT PRIMARY KEY,
tenCasi VARCHAR(255)
);2) Nhập dữ liệu mẫu
INSERT INTO casi VALUES (1, 'Trần Khánh');
INSERT INTO casi VALUES (2, 'Lê Dung');
INSERT INTO casi VALUES (3, 'Tân Nhân');
INSERT INTO casi VALUES (4, 'Quốc Hương');
INSERT INTO casi VALUES (5, 'Doãn Tần');
SELECT * FROM casi;Mini-quiz luyện tập
Câu 3: Khóa chính của bảng casi là:
Câu 4: Viết lệnh xem toàn bộ dữ liệu bảng casi.
SELECT * FROM <tên_bảng>;Bài tự luận ngắn
Vì sao cần khai báo PRIMARY KEY? Nêu 2 lợi ích.
Gợi ý
- Đảm bảo mỗi bản ghi là duy nhất, tránh trùng lặp.
- Hỗ trợ liên kết dữ liệu và giúp truy vấn ổn định hơn.
Hoạt động 4 – Vận dụng (15 phút)
Bài toán: Lập CSDL quản lí Tỉnh/Thành phố và Quận/Huyện Việt Nam. Thực hành tạo bảng Tỉnh/Thành phố.
Tạo CSDL DiaGioiVN (nếu hỗ trợ)
CREATE DATABASE DiaGioiVN;
USE DiaGioiVN;Nếu môi trường không hỗ trợ, coi như đang làm việc trong CSDL DiaGioiVN.
Tạo bảng tinhthanhpho + dữ liệu mẫu
CREATE TABLE tinhthanhpho (
idTinh INT PRIMARY KEY,
tenTinh VARCHAR(255)
);
INSERT INTO tinhthanhpho VALUES (1, 'Hà Nội');
INSERT INTO tinhthanhpho VALUES (2, 'TP Hồ Chí Minh');
INSERT INTO tinhthanhpho VALUES (3, 'Đà Nẵng');
INSERT INTO tinhthanhpho VALUES (4, 'Hải Phòng');
INSERT INTO tinhthanhpho VALUES (5, 'Cần Thơ');
SELECT * FROM tinhthanhpho;Câu 5: Khóa chính hợp lí nhất của bảng tinhthanhpho là:
Thử thách (tự làm thêm)
Tạo bảng quanhuyen(idHuyen, tenHuyen, idTinh) và nhập 3–5 dòng dữ liệu mẫu.
Gợi ý
CREATE TABLE quanhuyen (
idHuyen INT PRIMARY KEY,
tenHuyen VARCHAR(255),
idTinh INT
);Tổng kết
- Biết dùng
CREATE TABLEđể tạo bảng và khai báo kiểu dữ liệu. - Biết khai báo PRIMARY KEY để đảm bảo tính duy nhất.
- Biết thêm dữ liệu bằng
INSERTvà kiểm tra bằngSELECT. - Vận dụng tạo bảng quản lí địa giới Việt Nam.
Trắc nghiệm nhanh
Câu 6: Lệnh nào dùng để tạo bảng?
Câu 7: PRIMARY KEY dùng để:
Trạng thái
Trang sẽ lưu trạng thái hoàn thành và bước học gần nhất trên trình duyệt.
Bài đăng phổ biến
-
THI TRẮC NGHIỆM ONLINE Với thời gian không giới hạn, người học có thể tự kiểm tra, đánh giá năng lực, nội dung kiến thức cũng như dạn...
-
KẾT QUẢ HỌC SINH LÀM BÀI ĐỀ ÔN SỐ 1 https://docs.google.com/spreadsheets/d/e/2PACX-1vQksSwFLzZEUtz452O3U6QKypBVExJqnIEKu6fdGXdOzQcQX82...
-
KẾT QUẢ HỌC SINH LÀM BÀI ĐỀ SỐ 2 Đang tải…
-
KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ - C ập nhật liên tục TT Tên bài yêu cầu cần đạt Ghi chú 1 Tính đơn điệu củ...
-
CHUYÊN ĐỀ TOÁN 12 Hướng dẫn thực hiện thao tác: Nhấn nút trái chuột tại các chuyên đề để xem và tải tài liệu về Chương 1 - GT ...
-
NỘI DUNG BÀI HỌC 1) Phương pháp: 2) Bài tập đề nghị 3) Bổ trợ kiến thức và hướng dẫn giải 4) Xem Video hướng dẫn giải theo đ...
-
BG1. ĐẠO HÀM, DẤU CỦA ĐẠO HÀM BẬC NHẤT VÀ TÍNH ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ BG1. ĐẠO HÀM, DẤU CỦA ĐẠO HÀM BẬC NHẤT VÀ TÍNH ĐỒNG B...
-
BG1. MÔN TOÁN 12. KHỐI ĐA DIỆN BÀI GIẢNG CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ BÀI GIẢNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ SỰ BIẾN THIÊN CỦA HÀM SỐ ...
-
BG1. MÔN TOÁN 12. NGUYÊN HÀM BG1. MÔN TOÁN 12. THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
📌 Danh sách bình luận