Chào mừng các bạn đến với Rcom Dăm Yi blog - Kho tài liệu bổ ích!, Chúng tôi sẽ từng bước hoàn thiện để bạn đọc cảm thấy hài lòng, hữu ích!

Thứ Hai, 26 tháng 1, 2026

📘 Tin học 10 – Danh sách (List): in + các lệnh cơ bản

GDPT 2018 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Danh sách (list) là gì?
Danh sách (list) là kiểu dữ liệu dùng để lưu nhiều giá trị theo một thứ tự. Mỗi phần tử có vị trí (chỉ số) bắt đầu từ 0.
Có thứ tự Có chỉ số Có thể thay đổi
2. Toán tử in với danh sách
x in ds trả về True nếu x có trong danh sách ds, ngược lại là False.
ds = ["AMG", "DOM", "Karaoke"]
print("AMG" in ds)   # True
print("Bar" in ds)   # False
Lưu ý: "5" (chuỗi) khác 5 (số).
3. Duyệt danh sách với for ... in ...
Dùng để lấy lần lượt từng phần tử trong danh sách và xử lí.
diem = [7, 8, 6, 9]
for d in diem:
    print(d)
Trong vòng lặp, biến d nhận lần lượt từng phần tử của danh sách.
4. Một số lệnh/phương thức list thường dùng
  • Độ dài: len(ds)
  • Thêm: append(x), extend(ds2), insert(i, x)
  • Xoá: remove(x), pop() / pop(i), clear()
  • Sắp xếp/đảo: sort(), sort(reverse=True), reverse()
  • Tìm/đếm: index(x), count(x)
Cách làm 1: Kiểm tra phần tử có trong danh sách
  1. Xác định giá trị cần kiểm tra (x)
  2. Dùng x in ds hoặc x not in ds
  3. Dùng if để xử lí theo 2 trường hợp
ds = ["Trà", "Cà phê", "Nước suối"]
if "Trà" in ds:
    print("Có Trà")
else:
    print("Không có Trà")
Cách làm 2: Duyệt danh sách để xử lí dữ liệu
  1. Xác định mục tiêu: in ra / đếm / tính tổng / lọc
  2. Duyệt: for x in ds:
  3. Đặt điều kiện if nếu cần
  4. Cập nhật biến đếm/tổng/danh sách kết quả
a = [2, 5, 2, 7, 2]
dem = 0
for x in a:
    if x == 2:
        dem += 1
print(dem)
Lỗi thường gặp (và cách tránh)
  • Nhầm kiểu dữ liệu: "5" khác 5
  • Dùng remove(x) khi x không có trong list → nên kiểm tra if x in ds trước
  • Quên thụt lề trong vòng lặp for
Ví dụ 1: Kiểm tra phần tử với in
ds = ["An", "Bình", "Chi"]
print("Bình" in ds)        # True
print("Dũng" not in ds)    # True
Ví dụ 2: Tính tổng danh sách điểm
diem = [7, 8, 6, 9]
tong = 0
for d in diem:
    tong += d
print("Tổng =", tong)
Ví dụ 3: Lọc các số chẵn
a = [1, 2, 3, 4, 5, 6]
for x in a:
    if x % 2 == 0:
        print(x)
Ví dụ 4: Thực hành các lệnh list (menu đồ uống)
nuoc = ["Trà", "Cà phê", "Nước suối"]

nuoc.append("Soda")
nuoc.insert(1, "Sinh tố")

if "Trà" in nuoc:
    nuoc.remove("Trà")

nuoc.sort()
print(nuoc)
print("Số lượng =", len(nuoc))
Gợi ý mở rộng: dùng pop() để lấy món cuối, dùng count() để đếm món trùng.
Ví dụ 5: Dùng countindex
a = [2, 5, 2, 7, 2]
print(a.count(2))     # 3
print(a.index(7))     # 3 (vị trí của 7)
Lưu ý: index(x) sẽ báo lỗi nếu x không có trong danh sách.
Bài 1 (Cơ bản)
Cho ds = [3, 7, 2, 9]. Hãy:
  • Kiểm tra 7 có trong ds không.
  • In lần lượt các phần tử của ds (mỗi phần tử một dòng).
Bài 2 (Thông hiểu)
Nhập một danh sách số (tự gán sẵn). Hãy đếm có bao nhiêu số chẵn.
Gợi ý: dùng for ... in ... và điều kiện x % 2 == 0.
Bài 3 (Vận dụng)
Cho danh sách a. Nếu có phần tử x trong a thì xoá x đi.
Yêu cầu: bắt buộc kiểm tra if x in a trước khi remove.
Bài 4 (Vận dụng cao)
Cho danh sách điểm diem. Hãy:
  • Tính điểm trung bình
  • In ra các điểm ≥ 8
  • Sắp xếp điểm giảm dần
Gợi ý: dùng sum (nếu biết), hoặc tự cộng bằng for, và sort(reverse=True).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến

💬 Bình luận

💬 Bình luận

📌 Danh sách bình luận