Chào mừng các bạn đến với Rcom Dăm Yi blog - Kho tài liệu bổ ích!, Chúng tôi sẽ từng bước hoàn thiện để bạn đọc cảm thấy hài lòng, hữu ích!
Hiển thị các bài đăng có nhãn TIN HỌC 11. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn TIN HỌC 11. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 2 tháng 2, 2026

MySQL Simulator – Vận dụng Tin học 11

🧪 Dữ liệu mẫu

CSDL gồm 2 bảng: TinhThanhPho, QuanHuyen

✍️ MỨC 4 – Học sinh viết SELECT tự do

✔ Sẵn sàng mô phỏng.

MySQL Simulator – Vận dụng Tin học 11

✔ Sẵn sàng mô phỏng.

BÀI 19. THỰC HÀNH TẠO LẬP CSDL VÀ CÁC BẢNG - VẬN DỤNG KIẾN THỨC

Bài toán: Lập CSDL quản lí tên các Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố của Việt Nam.

1. Phân tích bài toán

  • Mỗi Tỉnh/Thành phố có nhiều Quận/Huyện.
  • CSDL cần tối thiểu 2 bảng.
  • Quan hệ: 1 – Nhiều.

2. Thiết kế CSDL

Bảng TinhThanhPho
  • MaTinh – INT – Khóa chính
  • TenTinh – VARCHAR
  • Vung – VARCHAR
Bảng QuanHuyen
  • MaHuyen – INT – Khóa chính
  • TenHuyen – VARCHAR
  • MaTinh – INT – Khóa ngoại

3. Thực hành mô phỏng MySQL

✔ Sẵn sàng chạy mô phỏng MySQL.

4. Câu hỏi vận dụng

  1. Vì sao phải tách bảng Tỉnh/Thành phố và Quận/Huyện?
  2. Nếu thêm Xã/Phường thì cần bổ sung bảng nào?
  3. Hãy viết câu lệnh liệt kê các Quận/Huyện của tỉnh Gia Lai.

📌 Ghi nhớ: Mô phỏng giúp học SQL trực quan, không cần cài MySQL thật.

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2026

Bài giảng điện tử – Nhúng Blogspot

Tin học 11

THỰC HÀNH TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC BẢNG

Thời lượng: 90 phút Gồm: Khởi động – Kiến thức mới – Luyện tập – Vận dụng – Tổng kết

Hoạt động 1 – Khởi động (15 phút)

  • Gợi mở: Khi muốn quản lí dữ liệu (âm nhạc/địa giới), ta cần bắt đầu từ đâu?
  • Xác định việc đầu tiên: tạo CSDLthiết kế bảng.
Câu hỏi tình huống: “Muốn lưu dữ liệu nhạc sĩ/ca sĩ/bản nhạc để tra cứu nhanh, em sẽ tạo CSDL và bảng như thế nào?”

Mini-quiz

Câu 1: Việc đầu tiên khi làm với CSDL là:

Cần “nơi chứa dữ liệu” trước khi thao tác nhập/truy vấn → CSDL và bảng.

Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức (30 phút)

Mục tiêu: Tạo CSDL mymusic, tạo bảng nhacsi và khai báo khóa chính.

DDL: CREATE DATABASE / CREATE TABLE Kiểu dữ liệu: INT, VARCHAR(255) Khóa chính: PRIMARY KEY

Bước 1: Tạo CSDL mymusic

Một số môi trường online không hỗ trợ CREATE DATABASE. Nếu báo lỗi, coi như đang làm trong CSDL mặc định.

-- MySQL/MariaDB:
CREATE DATABASE mymusic CHARACTER SET utf8mb4 COLLATE utf8mb4_general_ci;
USE mymusic;

Bước 2: Tạo bảng nhacsi + khóa chính

CREATE TABLE nhacsi (
  idNhacsi INT PRIMARY KEY,
  tenNhacsi VARCHAR(255)
);

Bước 3: Nhập dữ liệu mẫu & kiểm tra

INSERT INTO nhacsi VALUES (1, 'Trịnh Công Sơn');
INSERT INTO nhacsi VALUES (2, 'Nguyễn Văn Chung');

SELECT * FROM nhacsi;

Câu 2: Viết điều kiện để cập nhật đúng nhạc sĩ có mã 1.

Cú pháp: UPDATE nhacsi SET ... WHERE idNhacsi = 1;

Hoạt động 3 – Luyện tập (30 phút)

Nhiệm vụ: Tạo bảng casi, nhập dữ liệu như bảng mẫu, và kiểm tra bằng SELECT.

1) Tạo bảng casi

CREATE TABLE casi (
  idCasi INT PRIMARY KEY,
  tenCasi VARCHAR(255)
);

2) Nhập dữ liệu mẫu

INSERT INTO casi VALUES (1, 'Trần Khánh');
INSERT INTO casi VALUES (2, 'Lê Dung');
INSERT INTO casi VALUES (3, 'Tân Nhân');
INSERT INTO casi VALUES (4, 'Quốc Hương');
INSERT INTO casi VALUES (5, 'Doãn Tần');

SELECT * FROM casi;

Mini-quiz luyện tập

Câu 3: Khóa chính của bảng casi là:

Khóa chính thường là “mã” (ID) để phân biệt duy nhất từng bản ghi.

Câu 4: Viết lệnh xem toàn bộ dữ liệu bảng casi.

Gợi ý: SELECT * FROM <tên_bảng>;

Bài tự luận ngắn

Vì sao cần khai báo PRIMARY KEY? Nêu 2 lợi ích.

Gợi ý
  • Đảm bảo mỗi bản ghi là duy nhất, tránh trùng lặp.
  • Hỗ trợ liên kết dữ liệu và giúp truy vấn ổn định hơn.

Hoạt động 4 – Vận dụng (15 phút)

Bài toán: Lập CSDL quản lí Tỉnh/Thành phố và Quận/Huyện Việt Nam. Thực hành tạo bảng Tỉnh/Thành phố.

Tạo CSDL DiaGioiVN (nếu hỗ trợ)

CREATE DATABASE DiaGioiVN;
USE DiaGioiVN;

Nếu môi trường không hỗ trợ, coi như đang làm việc trong CSDL DiaGioiVN.

Tạo bảng tinhthanhpho + dữ liệu mẫu

CREATE TABLE tinhthanhpho (
  idTinh INT PRIMARY KEY,
  tenTinh VARCHAR(255)
);

INSERT INTO tinhthanhpho VALUES (1, 'Hà Nội');
INSERT INTO tinhthanhpho VALUES (2, 'TP Hồ Chí Minh');
INSERT INTO tinhthanhpho VALUES (3, 'Đà Nẵng');
INSERT INTO tinhthanhpho VALUES (4, 'Hải Phòng');
INSERT INTO tinhthanhpho VALUES (5, 'Cần Thơ');

SELECT * FROM tinhthanhpho;

Câu 5: Khóa chính hợp lí nhất của bảng tinhthanhpho là:

Tên có thể trùng/khác chính tả; mã ID giúp quản lí ổn định.

Thử thách (tự làm thêm)

Tạo bảng quanhuyen(idHuyen, tenHuyen, idTinh) và nhập 3–5 dòng dữ liệu mẫu.

Gợi ý
CREATE TABLE quanhuyen (
  idHuyen INT PRIMARY KEY,
  tenHuyen VARCHAR(255),
  idTinh INT
);

Tổng kết

  • Biết dùng CREATE TABLE để tạo bảng và khai báo kiểu dữ liệu.
  • Biết khai báo PRIMARY KEY để đảm bảo tính duy nhất.
  • Biết thêm dữ liệu bằng INSERT và kiểm tra bằng SELECT.
  • Vận dụng tạo bảng quản lí địa giới Việt Nam.

Trắc nghiệm nhanh

Câu 6: Lệnh nào dùng để tạo bảng?

CREATE TABLE thuộc nhóm lệnh định nghĩa dữ liệu (DDL).

Câu 7: PRIMARY KEY dùng để:

Khóa chính chống trùng mã và hỗ trợ liên kết dữ liệu.

Trạng thái

Theo dõi học tập (trên trình duyệt)
Chưa đánh dấu hoàn thành.

Trang sẽ lưu trạng thái hoàn thành và bước học gần nhất trên trình duyệt.

© Tin học 11 – Bài thực hành CSDL (nhúng Blogspot) Tự lưu bước học gần nhất.
Gợi ý: Bạn có thể nhúng trang này vào “Trang” (Pages) để làm thư viện bài giảng.

Chủ Nhật, 23 tháng 11, 2025

Tin học 11 - Bài 11: Cơ sở dữ liệu
Tin học 11 – Bài 11: Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu (Database) – Khái niệm và các thuộc tính cơ bản

Từ việc lưu danh sách học sinh bằng file Word/Excel đến hệ thống quản lý trường học, bệnh viện, ngân hàng… tất cả đều cần tổ chức và lưu trữ dữ liệu khoa học.

💾
Hãy tưởng tượng nhà trường chỉ lưu thông tin học sinh bằng các file rời: 11A1.xlsx, 11A2.xlsx, 11A3.xlsx… Nếu muốn tổng hợp điểm toàn trường thì sao? Nếu một bạn chuyển lớp thì phải sửa bao nhiêu file?
Dễ trùng lặp dữ liệu Khó tìm kiếm – thống kê Dễ sai sót khi cập nhật
1. Khởi động: Lưu dữ liệu kiểu “thủ công” có vấn đề gì? Gợi mở vấn đề

Câu hỏi gợi ý cho học sinh:

  • Nếu quản lý học sinh bằng tệp Word/Excel rời rạc thì có những khó khăn gì?
  • Khi hàng trăm hoặc hàng nghìn dữ liệu thay đổi, điều gì sẽ xảy ra?
  • Vì sao phần mềm quản lý trường học không chỉ là nhiều tệp văn bản ghép lại?

Gợi ý câu trả lời:

“Việc lưu trữ dữ liệu trên máy tính cần được tổ chức khoa học để dễ tìm kiếm, cập nhật và hạn chế sai sót. Đó là lý do chúng ta cần đến cơ sở dữ liệu (CSDL).”
2. Kiến thức mới: Cơ sở dữ liệu là gì? Khái niệm & ví dụ

2.1. Khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL)

Cơ sở dữ liệu tập hợp dữ liệu có tổ chức, được lưu trữ trên máy tính và được quản lí bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS).

2.2. Ví dụ về cơ sở dữ liệu trong thực tế:

  • CSDL thư viện: sách, tác giả, năm xuất bản, bạn đọc, phiếu mượn,…
  • CSDL quản lý học sinh: hồ sơ cá nhân, điểm, hạnh kiểm, thành tích,…
  • CSDL bệnh viện: hồ sơ bệnh nhân, lịch khám, kết quả xét nghiệm,…
  • CSDL siêu thị: hàng hóa, giá, tồn kho, hóa đơn bán hàng,…
Ghi nhớ: CSDL phục vụ cho việc khai thác thông tin: tìm kiếm, thống kê, báo cáo,… chứ không chỉ là “nơi cất dữ liệu”.
3. Yêu cầu tổ chức dữ liệu & các thuộc tính của CSDL Thảo luận nhóm – Lý thuyết
3.1. Tổ chức dữ liệu khoa học – Vì sao?

Học sinh có thể thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi:

  • Vì sao dữ liệu phải độc lập với phần mềm?
  • Vì sao phải hạn chế dư thừa dữ liệu?
  • Tính nhất quán dữ liệu là gì?
  • Tổ chức dữ liệu khoa học mang lại những lợi ích gì?
Gợi ý: Hãy lấy ví dụ từ hệ thống điểm, hồ sơ học sinh của chính lớp em.
3.2. Các thuộc tính cơ bản của CSDL

Các thuộc tính quan trọng:

Ít dư thừa dữ liệu Dữ liệu nhất quán Dễ chia sẻ Độc lập với chương trình Dễ bảo trì – mở rộng
  • Ít dư thừa dữ liệu: tránh trùng lặp (tên học sinh, mã học sinh không ghi nhiều nơi không cần thiết).
  • Nhất quán: sửa dữ liệu ở một nơi thì thông tin phải đúng ở mọi báo cáo, mọi màn hình.
  • Dễ chia sẻ: nhiều người dùng (GV, văn phòng, BGH) có thể truy cập cùng một CSDL theo quyền hạn.
  • Độc lập dữ liệu – chương trình: có thể thay đổi phần mềm nhưng vẫn giữ CSDL, không phải nhập lại từ đầu.
Nhiệm vụ sơ đồ tư duy: Vẽ sơ đồ với trung tâm là “Cơ sở dữ liệu”, xung quanh là các nhánh: Ít dư thừa, Nhất quán, Dễ chia sẻ, Độc lập, Dễ bảo trì và mỗi nhánh kèm một ví dụ.
4. Luyện tập: Giải thích tình huống thực tế Làm việc nhóm

Học sinh có thể chia nhóm và thực hiện 3 nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1:

  • Vì sao việc lưu trữ dữ liệu không tách rời khỏi việc khai thác thông tin?
  • Cho ví dụ về sự cần thiết của việc tổ chức dữ liệu khoa học.

Nhiệm vụ 2:

  • Giải thích tính nhất quán dữ liệu bằng lời của em.
  • Tại sao cần tổ chức lưu trữ dữ liệu độc lập với phần mềm?

Nhiệm vụ 3:

  • Vẽ sơ đồ tư duy về các thuộc tính cơ bản của CSDL (ít dư thừa, nhất quán, dễ chia sẻ, độc lập).
Gợi ý trình bày: Các nhóm có thể ghi kết quả vào giấy A3, trình bày 1 phút/nhóm, các nhóm khác nhận xét – bổ sung.
5. Vận dụng: CSDL trong đời sống Bài tập SGK

Nhiệm vụ vận dụng (có thể làm theo cặp đôi):

  • Chọn một hệ thống thực tế: khách sạn, bệnh viện, trường học, siêu thị,…
  • Mô tả ngắn (5–7 dòng) về:
    • Những dữ liệu cần quản lí trong hệ thống đó.
    • Cách tổ chức dữ liệu để tránh dư thừa.
    • Biểu hiện của tính nhất quán trong hệ thống.
    • Lợi ích khi có CSDL so với lưu thủ công.
Ví dụ: “Trong quản lý bệnh viện cần lưu hồ sơ bệnh nhân, lịch khám, kết quả xét nghiệm… Các dữ liệu được lưu một lần và tham chiếu ở nhiều nơi để tránh trùng lặp. Khi cập nhật kết quả xét nghiệm, toàn hệ thống đều hiển thị đúng, đảm bảo tính nhất quán.”
6. Quiz nhanh: Em đã hiểu CSDL đến đâu? Tự đánh giá

1. Phát biểu nào sau đây đúng nhất về cơ sở dữ liệu?

2. “Tính nhất quán dữ liệu” có nghĩa là:

3. Thuộc tính nào sau đây không phải là thuộc tính cơ bản của CSDL?

Chủ Nhật, 2 tháng 11, 2025

🧩 BÀI 9: GIAO TIẾP AN TOÀN TRÊN MẠNG

Môn: Tin học lớp 11 – Bộ SGK Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời lượng: 90 phút (~2 tiết)


💡 Hoạt động 1: Khởi động (9 phút)

Mục tiêu: Nhận biết rủi ro và nguy cơ khi giao tiếp trên mạng, hình thành động cơ học tập.

🔹 Nội dung: Xem video tình huống “Bạn A bị lừa chuyển tiền qua tin nhắn Facebook từ tài khoản bạn B”.

  • Câu hỏi 1: Bạn A đã mắc sai lầm gì?
  • Câu hỏi 2: Nếu là em, em sẽ xử lý như thế nào?
🎯 Xem sản phẩm học tập
Tình huốngHành động của nhân vậtNhận xétBài học rút ra
Nhận tin nhắn mượn tiền từ bạn BVội chuyển tiền mà không xác minhBị lừa đảoCần kiểm tra thông tin, xác minh người gửi

🧠 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (36 phút)

Mục tiêu: Nhận biết các dạng lừa đảo phổ biến, hiểu 3 nguyên tắc phòng tránh, biết quy tắc giao tiếp an toàn.

🔹 Nội dung 1: Các tình huống thường gặp

  • Nhận tin nhắn yêu cầu chuyển tiền 123456789 qua mạng xã hội.
  • Nhận email yêu cầu nhấp vào đường dẫn lạ để xác minh tài khoản.

🔹 Nội dung 2: 3 nguyên tắc phòng tránh lừa đảo

  1. Hãy chậm lại – Không vội thực hiện yêu cầu.
  2. Kiểm tra ngay – Xác minh người gửi, trang web hoặc số điện thoại.
  3. Dừng lại, không gửi – Không chia sẻ thông tin, mã OTP, mật khẩu.
🎯 Xem sản phẩm học tập
Dạng lừa đảoDấu hiệu nhận biếtCách xử lý theo 3 nguyên tắc
Lừa đảo hỗ trợ kỹ thuậtGiả danh nhân viên ngân hàngChậm lại – Kiểm tra số điện thoại – Dừng lại, không cung cấp mã
Lừa đảo tin xấuThông báo “Tài khoản bị khóa”Chậm lại – Truy cập trang chính thức – Không nhấp liên kết
Website giả mạo TMĐTĐường link lạ, không có “https”Kiểm tra đường link – Dừng lại, không nhập thông tin

🔹 Nội dung 3: Quy tắc giao tiếp và ứng xử trong môi trường số

  • Tôn trọng, tuân thủ pháp luật
  • Lành mạnh, an toàn, bảo mật
  • Chia sẻ có trách nhiệm, tránh kích động hoặc thông tin sai lệch
🎯 Xem sản phẩm nhóm

Slide hoặc poster trình bày 3 nguyên tắc4 quy tắc ứng xử văn minh trên mạng, được nhóm trình bày trong 3 phút.


🧩 Hoạt động 3: Luyện tập (27 phút)

Mục tiêu: Biết cách xử lý tình huống thực tế khi nhận tin nhắn lừa đảo.

🔹 Nội dung: Tình huống “Nhận tin nhắn mượn tiền từ tài khoản bạn thân.”

🎯 Xem sản phẩm học tập
BướcHành độngLý doKết quả
1Hãy chậm lạiCó thể tài khoản bị hackTránh bị lừa
2Kiểm tra ngayGọi điện xác minh người thậtXác định nguồn tin chính xác
3Dừng lại, không gửiKhông chuyển tiền khi chưa chắc chắnAn toàn, không mất thông tin

🚀 Hoạt động 4: Vận dụng (18 phút)

Mục tiêu: Tự tìm hiểu các hình thức lừa đảo mới, áp dụng 3 nguyên tắc phòng tránh.

🔹 Nội dung: HS tìm kiếm thông tin về các vụ lừa đảo phổ biến (tuyển dụng online, giả ngân hàng, trúng thưởng, đầu tư ảo,...)

🎯 Xem sản phẩm học tập
Tình huống thực tếDấu hiệu nhận biếtBiện pháp xử lýBài học
Giả danh ngân hàng yêu cầu xác minh thông tinĐường link không chính chủChậm lại – Kiểm tra website – Dừng lạiKhông nhập OTP, mật khẩu
Lừa đảo tuyển dụng onlineYêu cầu đặt cọc trước khi phỏng vấnKiểm tra công ty – Dừng lại nếu nghi ngờKhông nộp tiền cho nhà tuyển dụng ảo

📘 Tổng kết bài học

  • 3 nguyên tắc vàng: Hãy chậm lại – Kiểm tra ngay – Dừng lại, không gửi.
  • 4 quy tắc ứng xử: Tôn trọng – Lành mạnh – An toàn – Trách nhiệm.

🎯 Bài tập về nhà:

  • Làm bài trắc nghiệm e-learning (Quizizz hoặc Google Form).
  • Viết đoạn ngắn (100 từ): “Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng môi trường mạng văn minh, an toàn?”.

© Soạn theo Công văn 5512 – Giáo án E-learning môn Tin học 11 | Chuyên gia giáo dục THPT Việt Nam

🧩 BÀI 9: GIAO TIẾP AN TOÀN TRÊN MẠNG

Môn: Tin học lớp 11 – Bộ SGK Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời lượng: 90 phút (~2 tiết)


💡 Hoạt động 1: Khởi động (9 phút)

Mục tiêu: Nhận biết rủi ro và nguy cơ khi giao tiếp trên mạng, hình thành động cơ học tập.

🔹 Nội dung: Xem video tình huống “Bạn A bị lừa chuyển tiền qua tin nhắn Facebook từ tài khoản bạn B”.

  • Câu hỏi 1: Bạn A đã mắc sai lầm gì?
  • Câu hỏi 2: Nếu là em, em sẽ xử lý như thế nào?

🎯 Sản phẩm học tập:

Tình huốngHành động của nhân vậtNhận xétBài học rút ra
Nhận tin nhắn mượn tiền từ bạn BVội chuyển tiền mà không xác minhBị lừa đảoCần kiểm tra thông tin, xác minh người gửi

💬 Kết luận: Khi tham gia mạng, phải tỉnh táo và kiểm tra thông tin trước khi hành động.


🧠 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (36 phút)

Mục tiêu: Nhận biết các dạng lừa đảo phổ biến, hiểu 3 nguyên tắc phòng tránh, biết quy tắc giao tiếp an toàn.

🔹 Nội dung 1: Tình huống thường gặp

  • Nhận tin nhắn yêu cầu chuyển tiền 123456789 qua mạng xã hội.
  • Nhận email yêu cầu nhấp vào đường dẫn lạ để xác minh tài khoản.

🔹 Nội dung 2: 3 nguyên tắc phòng tránh lừa đảo

  1. Hãy chậm lại – Không vội thực hiện yêu cầu.
  2. Kiểm tra ngay – Xác minh người gửi, trang web hoặc số điện thoại.
  3. Dừng lại, không gửi – Không chia sẻ thông tin, mã OTP, mật khẩu.

🎯 Sản phẩm học tập:

Dạng lừa đảoDấu hiệu nhận biếtCách xử lý theo 3 nguyên tắc
Lừa đảo hỗ trợ kỹ thuậtGiả danh nhân viên ngân hàngChậm lại – Kiểm tra số điện thoại – Dừng lại, không cung cấp mã
Lừa đảo tin xấuThông báo “Tài khoản bị khóa”Chậm lại – Truy cập trang chính thức – Không nhấp liên kết
Website giả mạo TMĐTĐường link lạ, không có “https”Kiểm tra đường link – Dừng lại, không nhập thông tin

🔹 Nội dung 3: Quy tắc giao tiếp và ứng xử trong môi trường số

  • Tôn trọng, tuân thủ pháp luật
  • Lành mạnh, an toàn, bảo mật
  • Chia sẻ có trách nhiệm, tránh kích động hoặc thông tin sai lệch

🎯 Sản phẩm nhóm: Slide trình bày 3 nguyên tắc và 4 quy tắc ứng xử văn minh trên mạng.


🧩 Hoạt động 3: Luyện tập (27 phút)

Mục tiêu: Biết cách xử lý tình huống thực tế khi nhận tin nhắn lừa đảo.

🔹 Nội dung: Tình huống “Nhận tin nhắn mượn tiền từ tài khoản bạn thân.”

🎯 Sản phẩm học tập:

BướcHành độngLý doKết quả
1Hãy chậm lạiCó thể tài khoản bị hackTránh bị lừa
2Kiểm tra ngayGọi điện xác minh người thậtXác định nguồn tin chính xác
3Dừng lại, không gửiKhông chuyển tiền khi chưa chắc chắnAn toàn, không mất thông tin

💬 Kết luận: Bình tĩnh, xác minh thông tin là chìa khóa để bảo vệ bản thân khi giao tiếp trên mạng.


🚀 Hoạt động 4: Vận dụng (18 phút)

Mục tiêu: Tự tìm hiểu các hình thức lừa đảo mới, áp dụng 3 nguyên tắc phòng tránh.

🔹 Nội dung: HS tìm kiếm thông tin về các vụ lừa đảo phổ biến (tuyển dụng online, giả ngân hàng, trúng thưởng, đầu tư ảo,...)

🎯 Sản phẩm học tập:

Tình huống thực tếDấu hiệu nhận biếtBiện pháp xử lýBài học
Giả danh ngân hàng yêu cầu xác minh thông tinĐường link không chính chủChậm lại – Kiểm tra website – Dừng lạiKhông nhập OTP, mật khẩu
Lừa đảo tuyển dụng onlineYêu cầu đặt cọc trước khi phỏng vấnKiểm tra công ty – Dừng lại nếu nghi ngờKhông nộp tiền cho nhà tuyển dụng ảo

💬 Thảo luận mở rộng: Em sẽ làm gì để giúp bạn bè, người thân tránh bị lừa trên mạng?


📘 Tổng kết bài học

  • 3 nguyên tắc vàng: Hãy chậm lại – Kiểm tra ngay – Dừng lại, không gửi.
  • 4 quy tắc ứng xử: Tôn trọng – Lành mạnh – An toàn – Trách nhiệm.

🎯 Bài tập về nhà:

  • Làm bài trắc nghiệm e-learning (Quizizz hoặc Google Form).
  • Viết đoạn ngắn (100 từ): “Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng môi trường mạng văn minh, an toàn?”.

© Soạn theo Công văn 5512 – Giáo án E-learning môn Tin học 11 | Chuyên gia giáo dục THPT Việt Nam

🧩 BÀI 9: GIAO TIẾP AN TOÀN TRÊN MẠNG

Môn: Tin học lớp 11 – Bộ SGK Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời lượng: 90 phút (~2 tiết)


💡 Hoạt động 1: Khởi động (9 phút)

Mục tiêu: Nhận biết rủi ro và nguy cơ khi giao tiếp trên mạng, hình thành động cơ học tập.

🔹 Nội dung: Xem video tình huống “Bạn A bị lừa chuyển tiền qua tin nhắn Facebook từ tài khoản bạn B”.

  • Câu hỏi 1: Bạn A đã mắc sai lầm gì?
  • Câu hỏi 2: Nếu là em, em sẽ xử lý như thế nào?

🎯 Sản phẩm học tập:

Tình huốngHành động của nhân vậtNhận xétBài học rút ra
Nhận tin nhắn mượn tiền từ bạn B Vội chuyển tiền mà không xác minh Bị lừa đảo Cần kiểm tra thông tin, xác minh người gửi

💬 Kết luận: Khi tham gia mạng, phải tỉnh táo và kiểm tra thông tin trước khi hành động.


🧠 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (36 phút)

Mục tiêu: Nhận biết các dạng lừa đảo phổ biến, hiểu 3 nguyên tắc phòng tránh, biết quy tắc giao tiếp an toàn.

🔹 Nội dung 1: Tình huống thường gặp

  • Nhận tin nhắn yêu cầu chuyển tiền 123456789 qua mạng xã hội.
  • Nhận email yêu cầu nhấp vào đường dẫn lạ để xác minh tài khoản.

🔹 Nội dung 2: 3 nguyên tắc phòng tránh lừa đảo

  1. Hãy chậm lại – Không vội thực hiện yêu cầu.
  2. Kiểm tra ngay – Xác minh người gửi, trang web hoặc số điện thoại.
  3. Dừng lại, không gửi – Không chia sẻ thông tin, mã OTP, mật khẩu.

🎯 Sản phẩm học tập:

Dạng lừa đảoDấu hiệu nhận biếtCách xử lý theo 3 nguyên tắc
Lừa đảo hỗ trợ kỹ thuật Giả danh nhân viên ngân hàng Chậm lại – Kiểm tra số điện thoại – Dừng lại, không cung cấp mã
Lừa đảo tin xấu Thông báo “Tài khoản bị khóa” Chậm lại – Truy cập trang chính thức – Không nhấp liên kết
Website giả mạo TMĐT Đường link lạ, không có “https” Kiểm tra đường link – Dừng lại, không nhập thông tin

🔹 Nội dung 3: Quy tắc giao tiếp và ứng xử trong môi trường số

  • Tôn trọng, tuân thủ pháp luật
  • Lành mạnh, an toàn, bảo mật
  • Chia sẻ có trách nhiệm, tránh kích động hoặc thông tin sai lệch

🎯 Sản phẩm nhóm: Slide trình bày 3 nguyên tắc và 4 quy tắc ứng xử văn minh trên mạng.


🧩 Hoạt động 3: Luyện tập (27 phút)

Mục tiêu: Biết cách xử lý tình huống thực tế khi nhận tin nhắn lừa đảo.

🔹 Nội dung: Tình huống “Nhận tin nhắn mượn tiền từ tài khoản bạn thân.”

🎯 Sản phẩm học tập:

BướcHành độngLý doKết quả
1Hãy chậm lạiCó thể tài khoản bị hackTránh bị lừa
2Kiểm tra ngayGọi điện xác minh người thậtXác định nguồn tin chính xác
3Dừng lại, không gửiKhông chuyển tiền khi chưa chắc chắnAn toàn, không mất thông tin

💬 Kết luận: Bình tĩnh, xác minh thông tin là chìa khóa để bảo vệ bản thân khi giao tiếp trên mạng.


🚀 Hoạt động 4: Vận dụng (18 phút)

Mục tiêu: Tự tìm hiểu các hình thức lừa đảo mới, áp dụng 3 nguyên tắc phòng tránh.

🔹 Nội dung: HS tìm kiếm thông tin về các vụ lừa đảo phổ biến (tuyển dụng online, giả ngân hàng, trúng thưởng, đầu tư ảo,...)

🎯 Sản phẩm học tập:

Tình huống thực tếDấu hiệu nhận biếtBiện pháp xử lýBài học
Giả danh ngân hàng yêu cầu xác minh thông tin Đường link không chính chủ Chậm lại – Kiểm tra website – Dừng lại Không nhập OTP, mật khẩu
Lừa đảo tuyển dụng online Yêu cầu đặt cọc trước khi phỏng vấn Kiểm tra công ty – Dừng lại nếu nghi ngờ Không nộp tiền cho nhà tuyển dụng ảo

💬 Thảo luận mở rộng: Em sẽ làm gì để giúp bạn bè, người thân tránh bị lừa trên mạng?


📘 Tổng kết bài học

  • 3 nguyên tắc vàng: Hãy chậm lại – Kiểm tra ngay – Dừng lại, không gửi.
  • 4 quy tắc ứng xử: Tôn trọng – Lành mạnh – An toàn – Trách nhiệm.

🎯 Bài tập về nhà:

  • Làm bài trắc nghiệm e-learning (Quizizz hoặc Google Form).
  • Viết đoạn ngắn (100 từ): “Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng môi trường mạng văn minh, an toàn?”.

© Soạn theo Công văn 5512 – Giáo án E-learning môn Tin học 11 | Chuyên gia giáo dục THPT Việt Nam

Thứ Ba, 6 tháng 5, 2025

Đề cương Tin học cuối kỳ 2

 ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ 2, NĂM HỌC 2024 - 2025

   I. Về đề cương môn Tin học:

   1. Đề cương Tin học 10 - CK2, năm học 2024 - 2025 tải tại đây

   2. Đề cương Tin học 11 - CK2, năm học 2024 - 2025 tải tại đây

   3. Đề cương Tin học 12 - CK2, năm học 2024 - 2025 tải tại đây

  II. Hướng dẫn học

   Thứ nhất: Mở đề cương đọc lướt qua toàn bộ đề cương

   Thứ hai: Tìm đáp án, hiểu câu hỏi và tìm dáp án bằng cách đọc Sách giáo khoa, trao đổi với các bạn trong lớp, tương tác trao đổi một số nội dung với thầy giáo.

    Thứ ba: Hệ thống toàn bộ kiến thức trong đề cương.

Chúc các em học tập tốt !!!

Thứ Hai, 25 tháng 11, 2024

Cơ sở dữ liệu theo cách hiểu mở rộng

 

    

1. Khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ

* Theo SGK, CSDL quan hệ là CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có mối quan hệ.

* Theo Chat GPT,  Cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database) là một loại cơ sở dữ liệu tổ chức dữ liệu dưới dạng các bảng (bảng được gọi là quan hệ). Mỗi bảng bao gồm các hàng (bản ghi) và cột (thuộc tính). Mỗi hàng đại diện cho một bản ghi duy nhất, và mỗi cột đại diện cho một kiểu dữ liệu hoặc trường cụ thể.

- Các bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ thường được liên kết với nhau thông qua các khóa:

+ Khóa chính (Primary Key): Định danh duy nhất mỗi bản ghi trong bảng.

+ Khóa ngoại (Foreign Key): Là một cột hoặc tập hợp các cột trong một bảng, dùng để liên kết với một bảng khác

Ví dụ 1: Giả sử bạn có một cơ sở dữ liệu quản lý sinh viên gồm hai bảng:

Bảng Sinh viên (Student):


TMã SV (Primary Key) Tên SV Tuổi Lớp
SV001 Dăm Dôn 20 A1
SV002 Gia Ko 21 A2
SV002 Zin Ba 22 A1

Bảng Lớp (Class):


Mã Lớp (Primary Key) Tên Lớp
A1 Khoa học máy tính
A2 Khoa học máy tính

Mối liên kết giữa hai bảng được thiết lập qua cột Lớp trong bảng Sinh viên (khóa ngoại) tham chiếu đến Mã Lớp trong bảng Lớp. Ví dụ 2:

Suy ngẫm về hoạt động 1, SGK trang 64 - Bộ sách KNTT: Một CSDL các bản nhạc, trên một Website âm nhạc được tổ chức như mô tả trong bốn bảng ở dưới


Thứ Tư, 9 tháng 10, 2024

Test 1 - Bên trong máy tính - Kiến thức cơ bản

Đề kiểm tra trắc nghiệm

Luyện tập số 1 - 11 Test 1

Bên trong máy tính - Kiến thức cơ bản



Câu 1: Bộ phận/ thiết bị bên trong máy tính ?

  • Chuột
  • Bộ nhớ ngoài HDD
  • Màn hình
  • Bàn phím

Câu 2: Trong máy tính. cổng nào sau đây có có chức năng truyền tín hiệu số?

  • VGA
  • USB
  • HDMI
  • Cổng LAN

Câu 3: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào có chức năng dùng để nhập dữ liệu vào máy tính

  • Chuột
  • Màn hình
  • Bàn phím
  • Máy in

Câu 4: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào có sử dụng công nghệ: CRT, LCD, Plasma,....?

  • Chuột
  • Bàn phím
  • Màn hình
  • Máy in

Câu 5: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào có sử dụng công nghệ: in kim, laser, phun, nhiệt,...?

  • Chuột
  • Bàn phím
  • Máy in
  • Màn hình

Câu 6: Các thiết bị cùng loại là:

  • Bàn phím, chuột, màn hình, máy in
  • Bán phím, chuột, Tivi, máy chiếu
  • Màn hình, Ti vi, máy chiếu
  • Bần phím, chuột, Máy chiếu

Câu 7: Em hãy Chọn phát biểu đúng nhất

  • Công HDMI: truyền tín hiệu tương tự và truyền cả âm thanh, hình ảnh<
  • Cổng VGA: truyền tín hiệu tương tự và truyền cả âm thanh, hình ảnh
  • Công HDMI: truyền tín hiệu số và truyền cả âm thanh, hình ảnh
  • Cổng VGA: truyền tín hiệu số và truyền cả âm thanh, hình ảnh

Câu 8: Trong máy tính, cổng nào sau đây có chức năng truyền tín hiệu số, truyền hình ảnh, âm thành

  • Công Displayport
  • Cổng VGA
  • Công HDMI
  • Cổng LAN

Câu 9: Bạn Đam Dôn muốn kết nối có dây Tivi với Laptop, theo bạn, kết nối này đung dây có cổng nào để bạn có thể vừa xem được hình ảnh và âm thanh

  • Công Displayport
  • Cổng VGA
  • Công HDMI
  • Cổng LAN

Câu 10: Thông số nào sau đây có ở hai thiết bị Màn hình và Tivi có ảnh hướng đến chất lượng hiển thi

  • Tần số quét
  • Tần số in
  • Độ phân giải
  • kích thước thiết bị

Bài đăng phổ biến

💬 Bình luận

💬 Bình luận

📌 Danh sách bình luận