📢 Chào mừng các bạn đến với Rcom Dăm Yi blog - Kho tài liệu và giải pháp công nghệ bổ ích! Hệ thống liên tục cập nhật dữ liệu học tập mới.

BÀI 1. TẠO DỮ LIỆU BAN ĐẦU VỚI CÔNG CỤ ĐỊNH DẠNG BẢNG

Môn: Tin học lớp 10 – Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

(Thời lượng: 135 phút ≈ 3 tiết học)


I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Hiểu được khái niệm định dạng bảng (Format as Table) trong phần mềm bảng tính.
  • Trình bày được các ưu điểm của công cụ: dễ chèn thêm dữ liệu, tự động sao chép công thức, giữ tiêu đề cố định, hỗ trợ tạo biểu đồ.
  • Biết sử dụng các thành phần: Table Name, Header Row, Total Row, Banded Rows/Columns, First/Last Columns, Filter Button, Table Style.
  • Thực hành tạo các bảng dữ liệu đầu vào phục vụ dự án “Chương trình Báo giá”.

2. Năng lực

  • Năng lực sử dụng phần mềm bảng tính để tổ chức, quản lý và trình bày dữ liệu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc áp dụng công cụ Format as Table.
  • Năng lực hợp tác, giao tiếp và báo cáo kết quả nhóm.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực và cẩn thận khi nhập và xử lý dữ liệu.
  • Hợp tác tích cực, có tinh thần học hỏi và yêu thích môn Tin học.
  • Nhận thức được vai trò ứng dụng thực tế của bảng tính trong đời sống và công việc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Giáo viên: SGK, SGV, máy tính + máy chiếu, phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets), video minh họa.
  • Học sinh: SGK, vở ghi, máy tính cá nhân, file mẫu “Báo giá du lịch.xlsx”, giấy/bảng nhóm (nếu có).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

⏱ Thời lượng: 135 phút

(Gợi ý: Khởi động 14’, Hình thành kiến thức mới 54’, Luyện tập 40’, Vận dụng 27’)


Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (14 phút)

Mục tiêu: Gợi mở vấn đề, ôn kiến thức cũ và dẫn vào dự án “Báo giá”.
Nội dung: GV nêu tình huống thực tế: Công ty du lịch cần lập bảng báo giá dịch vụ (xe, khách sạn, ăn uống, vé…).
Học sinh thảo luận: Làm thế nào để bảng dễ mở rộng, công thức tự động, giữ tiêu đề khi cuộn?
Sản phẩm: Đoạn mô tả ngắn (50–70 từ) về tình huống sử dụng bảng tính trong báo giá.
Tổ chức:
  1. GV giao nhiệm vụ – HS viết đoạn ngắn mô tả tình huống.
  2. HS thực hiện – GV quan sát, hỗ trợ.
  3. HS trình bày, lớp nhận xét.
  4. GV chốt: Giới thiệu công cụ Format as Table.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (54 phút)

1. Giới thiệu công cụ Format as Table

  • Chọn vùng dữ liệu → Home → Format as Table → chọn kiểu bảng.
  • Đánh dấu “My table has headers” nếu có hàng tiêu đề.

2. Ưu điểm của định dạng bảng

  • Tự động áp dụng công thức khi thêm dòng mới.
  • Dễ lọc, sắp xếp, luôn hiển thị tiêu đề khi cuộn.
  • Tạo biểu đồ nhanh từ bảng.

3. Các tùy chọn bảng

  • Table Name: đặt tên bảng (vd: tblDonGia)
  • Header Row / Total Row: bật/tắt tiêu đề và hàng tổng hợp.
  • Banded Rows/Columns: tạo hiệu ứng xen kẽ hàng/cột.
  • Filter Button: thêm nút lọc tại tiêu đề.
  • Table Style: chọn màu nền, viền, kiểu hiển thị.

4. Thực hành chung – tạo bảng đầu vào “Báo giá du lịch”

STTDịch vụĐơn giá (VNĐ)Số lượng dự kiếnThành tiền (VNĐ)
1Thuê xe1.200.0002=B2*C2
2Khách sạn 3*850.0003=B3*C3
3Hướng dẫn viên500.0002=B4*C4
4Ăn uống300.0004×2 ngày=B5*C5
5Vé tham quan150.00020 người=B6*C6
Sản phẩm: File “DonGia_DuLich.xlsx” – bảng dữ liệu được định dạng bằng Format as Table (tên bảng: tblDuLich, bật Header Row, Total Row, Filter Button).
Tổ chức: GV hướng dẫn – HS thực hành theo nhóm – trình bày bảng mẫu – GV nhận xét.

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (40 phút)

Mục tiêu: HS áp dụng công cụ Format as Table vào dữ liệu mới.
Nội dung:
  1. Tạo bảng “Đơn giá dịch vụ khác” với cột: Dịch vụ, Đơn giá, Đơn vị, Số lượng dự kiến, Thành tiền.
  2. Nhập ≥ 6 dòng dữ liệu, dùng công thức =Đơn giá×Số lượng.
  3. Định dạng bảng, đặt tên “tblDichVu”.
  4. Bật Total Row, Filter Button, Banded Rows.
  5. Thử lọc các dịch vụ có đơn giá > 500.000 và sắp xếp giảm dần.
Sản phẩm:
  • File “DonGia_DichVu.xlsx” chứa bảng dữ liệu đã định dạng.
  • Báo cáo ngắn (~½ trang A4): mô tả các bước, ưu điểm và khó khăn khi thực hiện.

Hoạt động 4: VẬN DỤNG (27 phút)

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để lập bảng giá thuê xe theo ngày.
Nội dung:
  • Tạo bảng gồm các cột: STT, Loại xe, Đơn giá/ngày, Số ngày thuê, Thành tiền, (tùy chọn) Chiết khấu (%), Giá sau chiết khấu.
  • Đặt tên bảng tblThueXe, bật Header Row, Total Row, Filter Button.
  • Thêm ít nhất 4 loại xe: Sedan, SUV, Minivan, Xe 16 chỗ.
  • Tính Thành tiền = Đơn giá × Số ngày thuê, giảm giá 10% nếu thuê > 5 ngày.
STTLoại xeĐơn giá/ngày (VNĐ)Số ngày thuêThành tiềnChiết khấu (%)Giá sau CK
1Sedan800.0003=C2*D20%=E2*(1-F2)
2SUV1.200.0006=C3*D310%=E3*(1-F3)
3Minivan1.000.0004=C4*D40%=E4*(1-F4)
4Xe 16 chỗ1.500.0007=C5*D510%=E5*(1-F5)
Sản phẩm: File “BangGia_ThueXe.xlsx” + báo cáo ngắn nhóm mô tả quá trình thực hiện.
Tổ chức: HS làm nhóm, GV quan sát – hỗ trợ – cho trình bày và nhận xét.

IV. KẾT THÚC BÀI HỌC

  • HS nắm được cách tạo và định dạng bảng bằng Format as Table.
  • Hoàn thiện các bảng dữ liệu đầu vào cho dự án “Báo giá”.
  • GV giao nhiệm vụ: mở rộng bảng thuê xe, thêm cột “% tăng giá nếu thuê >10 ngày”.
  • Chuẩn bị cho bài sau: “Tạo giao diện báo giá – tổng hợp và biểu đồ”.

© Giáo án chuẩn Công văn 5512 – Môn Tin học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống

💬 Gửi bình luận của bạn

📌 Danh sách đóng góp bài viết