Chào mừng các bạn đến với Rcom Dăm Yi blog - Kho tài liệu bổ ích!, Chúng tôi sẽ từng bước hoàn thiện để bạn đọc cảm thấy hài lòng, hữu ích!

Thứ Bảy, 28 tháng 12, 2024

Luyện tập bài toán Giải phương trình bậc hai, bất phương trình bậc hai một ẩn - Toán 10, cơ bản

Bai toan dau tam thuc bac hai mưc van dung

Câu 1:Giải bất phương trình \( x^2 - 5x + 6 > 0 \).

  • A. \( x < 2 \) hoặc \( x > 3 \)
  • B. \( x \leq 2 \) hoặc \( x \geq 3 \)
  • C. \( x < 1 \) hoặc \( x > 6 \)
  • D. \( x > 2 \) hoặc \( x < 3 \)

Đáp án: A

Lời giải: Phương trình tương ứng là \( x^2 - 5x + 6 = 0 \), có nghiệm \( x = 2 \) và \( x = 3 \). Sử dụng bảng xét dấu, ta có: - \( x^2 - 5x + 6 > 0 \) khi \( x < 2 \) hoặc \( x > 3 \)..

Câu 2: Giải bất phương trình \( 2x^2 - 3x - 5 \leq 0 \).

  • A. \( -1 \leq x \leq 2 \)
  • B. \( -2 \leq x \leq 5 \)
  • C. \( x \geq 1 \)
  • D. \( x \leq -1 \)

Đáp án: A

Lời giải: Giải phương trình \( 2x^2 - 3x - 5 = 0 \), ta tìm được nghiệm \( x = -1 \) và \( x = 2.5 \). Xét dấu của bất phương trình, ta có nghiệm \( x \in \left[ -1, 2 \right] \).

Câu 3: Giải bất phương trình \( x^2 + 4x - 5 < 0 \).

  • A. \( x < -5 \) hoặc \( x > 1 \)
  • A. \( x < -5 \) hoặc \( x > 1 \)
  • C. \( x \leq -5 \) hoặc \( x \geq 1 \)
  • D. \( x > -5 \) hoặc \( x < 1 \)

Đáp án: B

Lời giải: Phương trình tương ứng là \( x^2 + 4x - 5 = 0 \), có nghiệm \( x = -5 \) và \( x = 1 \). Bất phương trình có nghiệm trong khoảng \( -5 < x < 1 \).

Câu 4:Giải bất phương trình \( x^2 - 2x - 3 \geq 0 \).

  • A. \( x \geq 3 \) hoặc \( x \leq -1 \)
  • B. \( x \leq 3 \) hoặc \( x \geq -1 \)
  • C. \( x \leq 1 \) hoặc \( x \geq 3 \)
  • D. \( x \geq -3 \) hoặc \( x \leq 1 \)

Đáp án: A

Lời giải: Phương trình tương ứng là \( x^2 - 2x - 3 = 0 \), có nghiệm \( x = -1 \) và \( x = 3 \). Sử dụng bảng xét dấu, ta có bất phương trình có nghiệm khi \( x \leq -1 \) hoặc \( x \geq 3 \). .

Câu 5:Giải bất phương trình \( 3x^2 + 4x - 5 = 0 \).

  • A. \( x = \frac{-4 \pm \sqrt{4^2 - 4 \times 3 \times (-5)}}{2 \times 3} \)
  • B. \( x = \frac{-4 \pm \sqrt{16 + 60}}{6} \)
  • C. \( x = \frac{-4 \pm \sqrt{76}}{6} \) .
  • D. Tất cả đều đúng

Đáp án: D

Lời giải: ông thức nghiệm của phương trình bậc hai là \( x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} \). Với \( a = 3, b = 4, c = -5 \), ta có nghiệm là \( x = \frac{-4 \pm \sqrt{4^2 - 4 \times 3 \times (-5)}}{2 \times 3} \). Như vậy, đáp án D là chính xác.

Câu 6:Giải bất phương trình \( x^2 - 6x + 8 > 0 \).

  • A. \( x < 2 \) hoặc \( x > 4 \)
  • B. \( 2 < x < 4 \)
  • C. \( x \leq 2 \) hoặc \( x \geq 4 \)
  • D. \( x = 2 \) hoặc \( x = 4 \)

Đáp án: A

Lời giải: Giải phương trình bậc hai \( x^2 - 6x + 8 = 0 \), ta được nghiệm \( x = 2 \) và \( x = 4 \). Sử dụng bảng xét dấu, ta có nghiệm \( x < 2 \) hoặc \( x > 4 \).

Câu 7: Giải bất phương trình \( x^2 + 2x - 3 \leq 0 \).

  • A. \( -3 \leq x \leq 1 \)
  • B. \( x \leq -3 \) hoặc \( x \geq 1 \)
  • C. \( x \geq -3 \) hoặc \( x \leq 1 \) .
  • D. \( -1 \leq x \leq 3 \)

Đáp án: A

Lời giải:Giải phương trình \( x^2 + 2x - 3 = 0 \), ta có nghiệm \( x = -3 \) và \( x = 1 \). Sử dụng bảng xét dấu, ta có bất phương trình có nghiệm trong khoảng \( -3 \leq x \leq 1 \).

Câu 8:Giải bất phương trình \( x^2 - 2x - 8 > 0 \).

  • A. \( x > 4 \) hoặc \( x < -2 \)
  • B. \( x \geq 4 \) hoặc \( x \leq -2 \)
  • C. \( x > 2 \) hoặc \( x < -4 \) .
  • D. \( x \leq -2 \) hoặc \( x \geq 2 \)

Đáp án:A

Lời giải: Giải phương trình \( x^2 - 2x - 8 = 0 \), ta tìm được nghiệm \( x = -2 \) và \( x = 4 \). Sử dụng bảng xét dấu, ta có nghiệm \( x < -2 \) hoặc \( x > 4 \).

Câu 9: Giải bất phương trình \( x^2 + 6x + 5 \leq 0 \).

  • A. \( x = -1 \) hoặc \( x = -5 \)
  • B. \( -5 \leq x \leq -1 \)
  • C. \( x = -5 \) hoặc \( x = 1 \) .
  • D. \( x \leq 5 \) hoặc \( x \geq 1 \)

Đáp án: B

Lời giải: Giải phương trình \( x^2 + 6x + 5 = 0 \), ta được nghiệm \( x = -5 \) và \( x = -1 \). Sử dụng bảng xét dấu, ta có nghiệm trong khoảng \( -5 \leq x \leq -1 \).

Câu 10: Giải bất phương trình \( x^2 + 3x - 10 \geq 0 \).

  • A. \( x \leq -5 \) hoặc \( x \geq 2 \)
  • B. \( -2 \leq x \leq 5 \)
  • C. \( x \leq 2 \) hoặc \( x \geq 5 \) .
  • D. \( x \leq -5 \) hoặc \( x \geq 2 \)

Đáp án: A

Lời giải: Giải phương trình \( x^2 + 3x - 10 = 0 \), ta có nghiệm \( x = -5 \) và \( x = 2 \). Sử dụng bảng xét dấu, ta có bất phương trình có nghiệm khi \( x \leq -5 \) hoặc \( x \geq 2 \).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến

💬 Bình luận

💬 Bình luận

📌 Danh sách bình luận