Chào mừng các bạn đến với Rcom Dăm Yi blog - Kho tài liệu bổ ích!, Chúng tôi sẽ từng bước hoàn thiện để bạn đọc cảm thấy hài lòng, hữu ích!

Thứ Ba, 26 tháng 11, 2024

Đỉnh, trục đối xứng của parabol và Parabol giao nhau với các trục

1. Định nghĩa Parabol - Parabol là đồ thị của hàm số bậc hai có dạng: \[ y = ax^2 + bx + c \quad (a \neq 0) \] - Parabol có hình dạng đối xứng qua một đường thẳng gọi là trục đối xứng
2. Các yếu tố đặc trưng của Parabol a) Đỉnh của Parabol - Đỉnh của Parabol là điểm thấp nhất (nếu \(a > 0\)) hoặc cao nhất (nếu \(a < 0\)).
- Tọa độ đỉnh được xác định bằng công thức:
\[ x_{\text{đỉnh}} = -\frac{b}{2a}, \quad y_{\text{đỉnh}} = f(x_{\text{đỉnh}}) \] Hay viết gọn:
\[ \text{Đỉnh } (x_{\text{đỉnh}}, y_{\text{đỉnh}}) = \left(-\frac{b}{2a}, -\frac{\Delta}{4a}\right) \] Trong đó, \(\Delta = b^2 - 4ac\) là biệt thức (discriminant)
b) Trục đối xứng
- Trục đối xứng của Parabol là đường thẳng song song với trục tung, đi qua đỉnh:
\[ x = -\frac{b}{2a} \] c) Giao điểm với các trục tọa độ
1. Giao điểm với trục hoành (\(y = 0\))
- Xác định bằng cách giải phương trình \(ax^2 + bx + c = 0\).
- Phương trình này có:.
- Hai nghiệm phân biệt (\(\Delta > 0\)): Parabol cắt trục hoành tại hai điểm
- Nghiệm kép (\(\Delta = 0\)): Parabol tiếp xúc với trục hoành tại một điểm.
- Không có nghiệm thực (\(\Delta <0\)): Parabol không cắt trục hoành.
2. Giao điểm với trục tung (\(x = 0\))
- Khi \(x = 0\), \(y = c\).
- Giao điểm là \((0, c)\).
3. Dấu hiệu nhận biết
Hướng của Parabol
- Nếu \(a > 0\): Parabol mở lên.
- Nếu \(a <0\): Parabol mở xuống.
- Đỉnh Parabol**: Dựa vào công thức tọa độ \((-b/2a, f(-b/2a))\).
- Sự đối xứng
- Các điểm đối xứng qua trục đối xứng có cùng hoành độ nhưng giá trị \(y\) bằng nhau
4. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Xác định đỉnh, trục đối xứng và giao điểm với các trục
Cho hàm số: \(y = 2x^2 - 4x + 1\)
Giải
- Tọa độ đỉnh:
\[ x_{\text{đỉnh}} = -\frac{-4}{2 \cdot 2} = 1, \quad y_{\text{đỉnh}} = 2(1)^2 - 4(1) + 1 = -1. \] Đỉnh: \((1, -1)\). - Trục đối xứng:
\[ x = 1 \] - Giao điểm với trục tung:
\[ x = 0 \implies y = 1 \quad \text{(Giao điểm: \((0, 1)\))}. \] - Giao điểm với trục hoành:
\[ 2x^2 - 4x + 1 = 0 \implies \Delta = (-4)^2 - 4 \cdot 2 \cdot 1 = 8. \] Phương trình có hai nghiệm:
\[ x_1 = \frac{-(-4) + \sqrt{8}}{2 \cdot 2} = \frac{2 + \sqrt{2}}{2}, \quad x_2 = \frac{2 - \sqrt{2}}{2}. \] Giao điểm: \(\left(\frac{2+\sqrt{2}}{2}, 0\right)\) và \(\left(\frac{2-\sqrt{2}}{2}, 0\right)\).
Ví dụ 2: Nhận biết Parabol không cắt trục hoành
Xét \(y = x^2 - 2x + 2\):
- Tính \(\Delta = (-2)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 2 = -4\).
- Vì \(\Delta < 0\), Parabol không cắt trục hoành.
5. Bài tập củng cố.
1. Xác định tọa độ đỉnh và trục đối xứng của Parabol \(y = -3x^2 + 6x - 1\).
2. Xác định giao điểm với các trục tọa độ của Parabol \(y = x^2 - 5x + 6\).
3. Cho \(y = 4x^2 + 8x + 3\), hãy vẽ Parabol và xác định hướng mở của nó.
5. Tính đồng biến, nghịch biến của Parabol Parabol, là đồ thị của hàm số bậc hai \( y = ax^2 + bx + c \), có một điểm đặc biệt là đỉnh Parabol.
Dựa vào đỉnh và hệ số \( a \), ta xác định được tính đồng biến và nghịch biến trên từng khoảng xác định.
1. Tính chất đồng biến, nghịch biến
- Đồng biến: Hàm số \( y \) tăng khi \( x \) tăng (giá trị \( y \) lớn dần theo \( x \)).
- Nghịch biến**: Hàm số \( y \) giảm khi \( x \) tăng (giá trị \( y \) nhỏ dần theo \( x \)).
Với \( y = ax^2 + bx + c \):
- Đỉnh Parabol có hoành độ:
\[ x_{\text{đỉnh}} = -\frac{b}{2a}. \] - Tính chất
- Nếu \( x < x_{\text{đỉnh}} \): Hàm số ghịch biến
- Nếu \( x > x_{\text{đỉnh}} \): Hàm số đồng biến.
2. Xác định trên từng khoảng
- Hàm số \( y = ax^2 + bx + c \) có: - Khoảng nghịch biến: \( (-\infty, x_{\text{đỉnh}}) \).
- Khoảng đồng biến: \( (x_{\text{đỉnh}}, +\infty) \).
- Hàm số \( y = ax^2 + bx + c \) có:
- Khoảng nghịch biến: \( (-\infty, x_{\text{đỉnh}}) \).
- **Khoảng đồng biến \( (x_{\text{đỉnh}}, +\infty) \).
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Nêu khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số \( y = 2x^2 - 4x + 3 \).
Giải:
- Hoành độ đỉnh I:
\[ x_{\text{đỉnh}} = -\frac{-4}{2 \cdot 2} = 1. \] - Với \( a = 2 > 0 \): Parabol có bề lõm lên trên.
- Tính đồng biến, nghịch biến:
- Hàm số nghịch biến trên khoảng \( (-\infty, 1) \).
- Hàm số đồng biến trên khoảng \( (1, +\infty) \).
Ví dụ 2: Nêu khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số \( y = -x^2 + 2x - 1 \).
Giải
- Hoành độ đỉnh I:
\[ x_{\text{đỉnh}} = -\frac{2}{2 \cdot (-1)} = 1.
\] - Với \( a = -1 < 0 \): Parabol có bề lõm xuống dưới.
- Tính đồng biến, nghịch biến:
- Hàm số đồng biến trên khoảng \( (-\infty, 1) \).
- Hàm số nghịch biến trên khoảng \( (1, +\infty) \).
4. Hướng dẫn xác định trên đồ thị
- Bước 1: Xác định tọa độ đỉnh Parabol.
- Bước 2: Xét hệ số \( a \) để biết Parabol mở lên hay xuống.
- Bước 3: Dựa vào trục đối xứng \( x = x_{\text{đỉnh}} \), chia miền giá trị \( x \) thành hai khoảng.
- Bước 4: Phân tích đồng biến, nghịch biến trên từng khoảng.
5. Bài tập tự luyện
1. Xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số \( y = x^2 - 6x + 5 \).
2. Xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số \( y = -3x^2 + 12x - 5 \).
3. Tìm giá trị \( a \) để hàm số \( y = ax^2 + 4x + 1 \) đồng biến trên khoảng \( (2, +\infty) \).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến

💬 Bình luận

💬 Bình luận

📌 Danh sách bình luận